Tính toán móng cọc – Phần 4

 

I.Tính toán sức kháng nén của cọc khoan đơn

Sức kháng tính toán của cọc khoan đơn Rr được xác định bằng
công thức sau
:

Rr = j.Rn = jqp.Rp+jqs.Rs

Trong đó

 Rp = qp.Ap

Rs
= qs.As

Rp là sức kháng chống danh định tại chân cọc
khoan(N)

Rs là sức kháng danh định theo ma sát thành
bên thân cọc(N)

jqp là hệ số sức kháng chống chân cọc đơn vị

jqs  là hệ số sức kháng ma
sát thành bên

qp là sức kháng chống chân đơn vị (Mpa)

qs là sức kháng thành bên đơn vị(Mpa)

Ap là diện tích đáy chân cọc(mm2)

As là diện tích thành bên cọc(mm2)

1.11.Sức kháng cọc khoan trong đất dính

Cọc khoan trong đất
dính nên được thiết kế bằng phương pháp ứng suất tổng cộng và ứng suất có hiệu ứng
với điều kiện chịu lực không thoát nước và có thoát nước.

a.   a. Sức kháng thành bên của cọc khoan

Sức kháng ma sát
thành bên đơn vị của cọc khoan trong đất dính chịu tải trọng trong điều kiện
không thoát nước xác định theo phương pháp 
a được tính như sau:

qs
=
a.Su

Trong đó

a =0.55 khi Su/Pa<=1.5

a = 0.55-0.1*(Su/Pa
– 1.5) khi 1.5<Su/Pa<=2.5

Su= Sức kháng cắt không thoát nước, MPa

α = Hệ số dính kết

Pa = Áp suất không khí (= 0,101 MPa)

Các phần qui định dưới đây của cọc khoan nhồi, minh
họa trên Hình 38 không được tính vào sức kháng ma sát thành bên:

·        
Chiều
cao ít nhất 1500 mm ở phía trên đỉnh của cọc,

·        
Nếu là
cọc mở đáy không tính phần chu vi mở rộng đáy ở chân cọc khoan

Khi để lại ống vách thép lâu
dài trong cọc khoan nhồi, phải điều chỉnh giá trị sức kháng thành bên theo chiều
dài ống vách và phương pháp hạ ống vách.

Các giá trị a cho các
phần cọc khoan nhồi tạo hố trần khô hay có ống vách như qui định trong các
Phương trình ở phần trên.

a. b.Sức kháng mũi của cọc khoan

Đối với cọc khoan chịu tải trọng
dọc trục trong đất dính, sức kháng
đơn vị danh định chân cọc qp xác định theo phương pháp ứng suất tổng cộng của Brown và cộng sự
đề xuất theo Phương trình sau:                                            

q<= Nc Su 4,0 MPa

Trong đó

Nc = 6[1+0.2*(Z/D)] <=9

D : Đường kính của cọc (mm) Z : Độ chôn sâu của cọc
(mm)

Su : Sức kháng cắt
không thoát nước (MPa)

Su
được xác định từ kết quả thí nghiệm hiện trường hoặc thí nghiệm trong phòng
trên các mẫu nguyên dạng lấy trong phạm vi chiều sâu hai lần đường kính cọc
phía dưới đáy chân cọc. Nếu đất trong phạm vi hai lần đường kính cọc dưới đáy
chân cọc có sức kháng cắt
SU< 0,024 MPa thì gía trị NC
phải nhân với hệ số 0,67.

2.     Sức kháng của cọc khoan trong đất rời

Thiết kế cọc khoan trong nền đất
rời thực hiện theo phương pháp ứng suất có hiệu cho điều kiện chịu tải thoát nước
hoặc bằng phương pháp thực nghiệm theo các số liệu kết quả thí nghiệm tại hiện
trường.

a.     Sức kháng ma sát thành bên

  Sức
kháng danh định ma sát thành bên của cọc khoan xác định theo phương pháp β sẽ
tính như sau:

qs = b.sv

 

Trong đó

b=(1-sinjf’)(sp’/sv’)sinjf’.tanjf

β= Hệ số truyền tải

ϕ′f= góc ma sát của lớp đất rời (Độ)

σ’p = ứng suất có hiệu tiền cố kết

σ′v= ứng suất thẳng đứng có hiệu ở giữa lớp đất

Góc ma sát có hiệu của đất hiệu chỉnh dùng trong các Phương trình trên được
xác định như sau:

 

j f  =27,5+9,2 log[(N1 )60 ]

 

(N1)60 = Giá trị SPT hiệu chỉnh
theo ứng ứng suất có hiệu của tầng đất phủ phía trên.

 

Ứng suất tiền cố kết trong
Phương trình 91 có thể được xác định gần đúng theo tương quan với giá trị N của
SPT như sau.

·        
 Với đất cát

 

sp’/pa = 0.47(N60)m

 

Trong đó:

 

m = 0.6 với cát có thành  phần thạch
anh sạch

 

m = 0.8 với cát bột và đất bột

 

pa = 0.101Mpa là áp suất không khí

 

·        
 Với sỏi sạn

sp’/pa = 0.15(N60)

 

Nếu ống vách
để lại vĩnh viễn thì sức kháng ma sát
thành bên phải điều chỉnh tùy theo
 phương pháp hạ ống vách. Trong trường hợp ống
vách hạ bằng búa đóng cọc, lấy đất ra, ống vách để lại vĩnh viễn, thì sức kháng ma sát thành
bên tính theo các
phương pháp Nordlund/Thurman và   phương pháp   xác định sức kháng cọc theo đất nền bằng thí
nghiệm SPT hoặc CPT  trong đất rời của cọc
đóng.

b.     Sức kháng chống chân cọc khoan

Sức kháng chống danh định chân cọc khoan nhồi
trong đất rời theo phương pháp do Brown và cộng sự đề xuất được xác định như
sau:

Khi N60< 50, thì qp = 0,057
N60                                                                                               (95)

Trong đó:

N60= số búa SPT đã hiệu chỉnh theo năng lượng có hiệu của búa
(số nhát búa/300mm).

Giá trị qp tính theo Phương trình 95 chỉ
giới hạn nhỏ hơn 3,0 MPa, trừ khi có kết quả thử tải có thể được lấy cao hơn.

Khi cọc khoan tựa trên nền đất cứng phủ trên một lớp đất yếu hơn, sức kháng chân cọc phải chiết
giảm nếu đáy chân cọc nằm trong phạm vi khoảng cách 1,5 lần đường kính cọc
(1,5B) tính từ đỉnh

lớp đất yếu hơn. Dùng phương
pháp bình quân gia quyền để xây dựng sự thay đổi tuyến tính sức kháng chân cọc
từ giá trị sức kháng chân cọc của lớp đất cứng hơn tại vị trí cách đỉnh lớp đất
yếu hơn 1,5B đến giá trị sức kháng chân cọc của lớp đất yếu hơn tại đỉnh lớp đất
yếu hơn.


Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *