II. Tính toán sức chịu tải cọc theo đất nền TCVN 11823-2017
2.1 Tính toán sức kháng cọc đóng
2.1.1 Tính toán sức kháng cọc đóng trong đất dính
a. Sức kháng bên
1. Phương pháp a
–
Sức kháng ma sát thành bên đơn vị được tính toán
như sau:
qs = a.Su
Trong
đó
Su : Sức
kháng cắt không thoát nước(Mpa)
a : Hệ số lực dính được tra theo hình
dưới đây
Ba hình trên là đường cong biểu thị hệ số dính kết của cọc đóng vào đất sét của Tomlinson(1980).
( Trích từ mục 7.3.8.6.2 TCVN11823-10:2017)
Tác giả Tomlinson cho rằng:
– Hình 1: Lớp cát rời phía trên sẽ bị kéo xuống lớp dưới trong quá trình đóng cọc, dẫn đến hệ số a tăng lên.
– Hình 2: Lớp sét yếu phía trên bị kéo xuống lớp dưới trong quá trình đóng cọc nên hệ số a giảm xuống.
Nếu có nhiều lớp đất xen kẹp nhau thì tốt nhất là chúng ta nên dùng đồ thị phiên bản cũ hơn của Tomlinson tính toán trực tiếp ra sức kháng ma sát thành bên như sau:
Nhận xét :
Khi đất sét có Su trong khoảng 100kPa-150kPa thì giá trị sức kháng bên đơn vị lại giảm đi (tức đất sét tốt hơn sức kháng lại nhỏ hơn).
Ở đây ngoài cách tra hệ số dính kết a theo đồ thị của TCVN11823-10:2017, chúng tôi còn kiến nghị sử dụng cách sau đây để tính hệ số a theo API (American Petrolium Institute) :
Trong đó
sv’ ứng suất pháp hữu hiệu tại điểm giữa phân tố cọc đang xét.
Hình trên cho biểu thị sức kháng bên đơn vị theo sức kháng cắt không thoát nước Su , chúng ta có thể thấy nó đã khắc phục được nhược điểm của việc tra hệ số a theo Tomlinson như sau:
qs= b.sv’
qs
= l(sv’+2Su)
Trong đó :
Kd: Hệ số áp lực đất nằm ngang tại điểm giữa của lớp đất xem xét
Cf: Hệ số điều chỉnh cho Kd khi d # jf.
sv’ : ứng suất hữu hiệu của lớp đất phía trên vị trí xem xét(Mpa)
d Góc ma sát giữa cọc và đất, lấy theo hình chú thích bên dưới
v Góc nghiêng của cọc so với phương thẳng đứng (độ)
Hình 1: Đường cong thiết kế tính Kd khi jf =25 độ ( Hannigan và cộng sự -2005 theo Nordlund 1979)
Hình 2: Đường cong thiết kế tính Kd khi jf =30 độ ( Hannigan và cộng sự -2005 theo Nordlund 1979)
Hình 3: Đường cong thiết kế tính Kd khi jf =35 độ ( Hannigan và cộng sự -2005 theo Nordlund 1979)
Hình 4: Đường cong thiết kế tính Kd khi jf =40 độ ( Hannigan và cộng sự -2005 theo Nordlund 1979)
Ở đây cọc chiếm chỗ (displacement pile) là cọc có mặt cắt đặc hoặc mặt cắt rỗng bịt kín ở mũi cọc, chiếm chỗ 1 thể tích tương đối lớn của đất trong quá trình đóng cọc.Cọc không chiếm chỗ( nondisplacement pile) là cọc có diện tích mặt cắt ngang tương đối nhỏ, ví dụ cọc thép H hoặc cọc ống thép hở không được bịt kín. Sự bín kín xảy ra khi đất giữa các bản cánh của cọc H hoặc đất trong hình lăng trụ của cọc ống hở dính kín vào cọc và di chuyển xuống cùng cọc.khi đóng cọc.
qs: Sức kháng bên của cọc(Mpa)
N160: Hệ số SPT hiệu chỉnh trung bình dọc theo mặt bên cọc (búa/300mm)
3. Phương pháp sử dụng thông số thí nghiệm xuyên tĩnh CPT
– Sức kháng thành bên đơn vị được tính toán như sau:
Trong đó:
at Hệ số lấy theo biểu đồ phía dưới
Nq’ : Hệ số khả năng chịu lực lấy theo biểu đồ phía dưới
sv Ứng suất có hiệu do lớp đất phủ phía trên tại mũi cọc (Mpa)
qL: Sức kháng đơn vị giới hạn tại mũi cọc(MPa)
Hình tra hệ số N’q
Hình tra sức kháng mũi cọc giới hạn
ql Giá trị sức kháng mũi giới hạn lấy bằng 8 lần 0.4N160 đối với cát và bằng 6 lần 0.3N160 đối với cát bột không pha sét (Mpa)























